Mình học Thư pháp 2 khoá với tình nguyện viên (không phải giáo viên chuyên nghiệp) ở trung Tâm Kobe International Community Center. Lần 1 từ tháng 5 đến tháng 10 năm 2016. Lần 2 từ tháng 10 năm 2018 đến tháng 4 năm 2019. Mỗi buổi 2 tiếng và mỗi tuần một buổi.
Kinh nghiệm rút ra cho bạn nào muốn học Thư pháp là nên mua bút của riêng mình ngay từ đầu nhé! Mình dùng bút ở trung tâm (tất cả mọi người dùng chung) chán lắm nên chữ viết xấu đó.
Dụng cụ cần thiết để học thư pháp:
- Giấy viết 半紙(はんし)
- Bút lông 筆(ふで)được chia ra nhiều loại, phổ biết thì có bút to để viết chữ còn bút ngòi nhỏ thường để viết tên
- Cái để bút 筆置き(ふでおき)
- Cái để cuộn bút lông vào cho gọn khi cất đi 筆巻(ふでまき)
- Cái chặn giấy 文鎮(ぶんちん)
- Mực thỏi hoặc mực nước 固形墨或いは
- Nghiên mực 硯(すずり)
- Dụng cụ thêm nước 水差し (có thể có hoặc không) mình hay dùng cốc
- Miếng vải để kê khi viết 下敷き(したじき)(thường lót thêm giấy báo ở bên dưới nữa để mực không bị dính ra bàn)
Giải thích các chữ mình viết trong video
| STT | Chữ Hán | Cách đọc | Âm Hán Việt | Dịch nghĩa |
| 1 | 書道 | しょどう | THƯ ĐẠO | thư pháp |
| 2 | 大河 | たいが | ĐẠI HÀ | sông lớn |
| 3 | 山羊 | やぎ | SƠN DƯƠNG | dê núi |
| 4 | 明るい月 | あかるいつき | MINH NGUYỆT | trăng sáng |
| 5 | 霜月 | しもつき | SƯƠNG NGUYỆT | tên tháng 11 của Nhật |
| 6 | 朝霧 | あさぎり | TRIỀU VỤ | sương sớm |
| 7 | 黄昏の街 | たそがれのまち | HOÀNG HÔN NHAI | góc phố chiều tà, góc phố tràn ngập ánh hoàng hôn |
| 8 | 繁華街 | はんかがい | PHỒN HOA NHAI | đô thị phồn hoa khu phố sầm uất |
| 9 | 高原白雲 | こうげんはくうん | CAO NGUYÊN BẠCH VÂN | cao nguyên, mây trắng để chỉ phong cảnh đẹp |
| 10 | 明鏡止水 | めいきょうしすい | MINH KÍNH CHỈ THUỶ | gương sáng nước lặng chỉ tâm trong sáng như gương, thanh tịnh, bình thản như mặt nước. |
| 11 | 光 | ひかり | QUANG | ánh sáng |
| 12 | 福 | ふく | PHÚC | phúc |
| 13 | 秋 | あき | THU | mùa thu |
| 14 | 飛 | ひ・とぶ | PHI | bay |
| 15 | 満天 | まんてん | MÃN THIÊN | đầy trời |
| 16 | 令和 | れいわ | LỆNH HOÀ | niên hiệu của nước Nhật từ tháng 4 năm 2019 |
| 17 | 徳 | とく | ĐỨC | đức |
| 18 | 夢 | ゆめ | MỘNG | giấc mơ |
| 19 | 慶 | けい・よろこび | KHÁNH | mừng |
—♥Hết♥—