本記事は下記のベトナム語教科書 – Aレベル – 第2巻(2013年第6版)139~170ページの参考回答です。
Đây là bài viết một số đáp án tham khảo cho phần Bài Tập (trang 139~170) trong Giáo trình Tiếng Việt – Trình độ A – Tập 2 (Tái bản lần thứ 6 năm 2013) – Nhà xuất bản Thế giới.

Bài 15
2.c. Tại sao người Pháp đó giả vờ không biết tiếng Việt?
Bởi vì anh ta không muốn nộp tiền phạt vi phạm giao thông. (交通違反の罰金)
3. Nhìn tranh, hãy viết em Chi đi đến thư viện như thế nào.
Em Chi đi thẳng đường Bạch Đằng đến ngã tư Trần Nhân Tông thì rẻ phải. Tiếp theo, em đi thẳng đường Trần Nhân Tông đến ngã tư đầu tiên thì rẽ trái vào đường Ngọc Hồi. Sau đó, em đi thẳng đường Ngọc Hồi đến ngã tư Nguyễn Trãi thì rẻ phải. Thư viện ở phía bên trái của em Chi.
5.b. Hãy tưởng tượng cô Hương nhìn thấy cái gì. Viết tiếp truyện.
- Bác Tanigawa: Cô Hương nhìn thấy một đàn chuột kêu chít chít. (擬音語 – từ tượng thanhネズミの鳴き声)
- Bác Seki: Cô Hương nhìn thấy một tấm ván gỗ bị bật ra kêu lộc cộc, lộc cộc. Từ bên ngoài có thể nhìn thấy toàn bộ bên trong gác xép.
- Bác Iseda: Cô Hương nhìn thấy 5 chú mèo con mới được sinh. Lũ mèo con vẫn chưa mở mắt. Cô Hương đã chờ 2 ngày nhưng vẫn không thấy mèo mẹ quay lại nên cô quyết định nuôi chúng trong ngôi nhà này.
Bài 17
5.a. Trả lời câu hỏi
- Vì anh ấy không phải là người tốt. (良い人ではありません)
= Vì anh ấy là người không tốt. (良くない人です) - Vì cô ấy sắp trúng xổ số.
- Vì cô ấy sắp gặp một người rất tốt. Người đó sẽ giúp đỡ cô ấy rất nhiều.
- Lúc đầu, công việc của cô Hoa sẽ gặp nhiều khó khăn nhưng sau đó sẽ rất thuận lợi.
5.b. Điền “sắp” hoặc “sẽ” vào chỗ trống
- sắp
- sẽ
- sẽ
- sẽ
- sẽ
- sẽ
- sắp
Bài 18
4. Sắp xếp thành câu đúng
- Anh không thể hút thuốc ở đây được vì đây là bệnh viện.
- Nếu tôi không bận thì tôi có thể đi xem phim với anh ấy.
- Vì bố mẹ đi vắng nên con phải tự nấu cơm. (Vì 原因 nên 結果 ≠ 主語 + nên + 動詞 : ~した方がいい)
= Vì bố mẹ đi vắng nên con tự phải nấu cơm. - Chúng tôi không thể đi ra ngoài vì trời mưa quá to. (結果 vì 原因)
= Chúng tôi không thể đi ra ngoài vì trời mưa to quá!
5. Điền các từ vào chỗ trống
- vào
- để
- rằng
- tự
- hay
- cho
- đó
- của
- đây
- phải
Bài 19
1. Đọc quảng cáo. Bạn có thích ở ngôi nhà đó không?
- a. (S) Có, tôi thích ở ngôi nhà này vì nó có vườn rộng với nhiều cây ăn quả.
(T) Có, tôi thích ở ngôi nhà này vì nó có một ao cá trước nhà.
(I) Có, tôi thích ở ngôi nhà này vì nó ở gần nội thành Hà Nội nên rất tiện lợi. - b. Từ ngôi nhà này đến sân bay Nội Bài bằng ô tô mất bao lâu?
Vườn của ngôi nhà này rộng bao nhiêu?
Ngôi nhà này có mấy phòng? = Có mấy phòng trong ngôi nhà này?
Trước nhà có gì? - c. (S) Tôi thích sống trong một ngôi nhà nơi có người tôi yêu, có cửa sổ lớn và sáng sủa.
(T) Tôi thích sống trong một ngôi nhà gần siêu thị.
(I) Tôi thích sống trong một ngôi nhà nhỏ vì tôi không muốn dọn dẹp nó càng nhiều càng tốt.
2.a. Xem tranh, sau đó điền động từ.
- A. dọn nhà / dọn dẹp nhà / chuyển nhà
- B. nghe điện thoại / gọi điện thoại
- C. cắm hoa
- D. nấu cơm / làm cơm
- E. vào mạng Internet / lên mạng
- F. chơi cờ
- G. đi ngủ
2.b. Điền các nhóm từ a vào đoạn văn sau
- dọn dẹp nhà
- gọi điện thoại
- nấu cơm
- cắm hoa
- lên mạng
- chơi cờ
- đi ngủ
3. Viết thêm từ
- thư viện, trường học, bưu điện, nhà hát = rạp hát, rạp xiếc, bệnh viện, v.v.
- truyện, sách, báo, v.v.
- ngủ, hút (thuốc), thổi (kèn), chạy bộ, uống, v.v.
- nhạc jazz, nhạc rock, nhạc đỏ (戦争の歌), nhạc vàng (暗い恋愛), nhạc trẻ (現在流行), v.v.
- phim hoạt hình, phim viễn tưởng, phim tình cảm lãng mạn, phim kinh dị, v.v.
4. Điền từ thích hợp vào chỗ trống
- vợ
- có vẻ
- trả lời
- quyết định
- học
- nên
- với
- để
- tự
5.b. Nếu bạn không đồng ý, hãy giải thích tại sao?
- 2. Vì uống bia có hại cho sức khoẻ.
Vì người uống bia càng ngày càng béo.
Vì một số người uống nhiều bia nhưng da không đẹp. - 3. Vì nếu bạn đi ngủ lúc nửa đêm thì bạn không nên uống cà phê sau 6 giờ chiều.
- 4. Vì chuối có nhiều dinh dưỡng / vitamin B nên bạn có thể ăn chuối trước khi đi thi. (dinh dưỡng = 栄養)
- 5. Vì thuốc lá là của người muốn đóng nhiều thuế. (thuế = 税金)
5.c. Bạn có thể viết 5 lời khuyên tương tự được không? (lời khuyên = 助言)
- Bạn nên ngủ sớm dậy sớm thì bạn sẽ luôn khoẻ mạnh.
- Nên uống rượu sake vì rượu làm cho da đẹp hơn.
- Ngủ đủ làm cho da đẹp hơn.
- Bạn nên ăn hoa quả vì hoa quả chứa nhiều Vitamin. (chứa = 含む)
- Nếu bạn ăn katsudon trước khi thi thì bạn sẽ thi đỗ. (đỗ = 合格する ≠ trượt = 落ちる・失格する)
- Không nên chơi điện tử bằng điện thoại vì nó có hại cho mắt.
Bài 20
1. Bạn học tiếng Việt như thế nào? Dùng từ chỉ tần suất để miêu tả (描写) và thêm vào các câu sau
- Tôi thường xuyên nghe đài tiếng Việt.
- Tôi hiếm khi học ngữ pháp bài cũ.
- Tôi luôn luôn dùng từ điển.
- Tôi luôn làm bài tập ở nhà.
- Tôi không bao giờ đọc báo và tạp chí tiếng Việt.
- Tôi thường học thuộc từ mới. (học thuộc = học thuộc lòng = 暗記する)
- Tôi không bao giờ thức đến 2 giờ sáng để đọc sách tiếng Việt.
- Tôi đôi khi nói tiếng Việt trong lớp học.
- Tôi hiếm khi nói tiếng Việt ngoài lớp học.
- Tôi hiếm khi nghe các bài hát tiếng Việt.
- Tôi hay tự ghi âm giọng mình bằng điện thoại di động. (ghi âm = thu âm = 録音する ≠ ghi hình = thu hình = 動画を撮影する)
2.a. Đọc và cho biết những người dưới đây làm nghề gì?
- A. Cô ấy là y tá.
- B. Bà ấy là nông dân.
2.b. Viết những đoạn văn tương tự về nhân viên đưa thư, ca sĩ, lái xe, giáo viên (dùng các từ chỉ tần suất để miêu tả).
Nhân viên đưa thư
Anh ấy luôn đi làm từ 9 giờ sáng hoặc 12 giờ trưa. Anh ấy bình thường làm việc bằng xe máy nhưng thỉnh thoảng bằng ô tô. Khi làm việc, anh ấy luôn luôn mặc quần áo màu đen. Mặc dù trời mưa nhưng anh ấy vẫn làm việc ở ngoài trời. Anh ấy luôn phát hết thư.
3. Sắp xếp các câu sau theo trật tự đúng (trong mỗi câu có một từ thừa 余る).
- Chúng tôi thường đi bơi ở bể bơi vào cuối tuần.
- Vợ tôi luôn luôn thức dậy sớm nhưng tôi không thể thức dậy sớm như thế.
- Giáo viên luôn luôn muốn sinh viên làm đủ bài tập về nhà.
- Chị ấy thường đến nhà hát ba lần một tuần vì chị ấy là diễn viên.
4. Tìm nghĩa của nhóm từ
- 2. đồ uống
- 3. tần suất
- 4. thức ăn / đồ ăn
- 5. trang phục / quần áo
- 6. nghề nghiệp
- 7. mức độ
- 8. vị trí
5.a. Điền từ vào chỗ trống
- ở
- vào
- lên
- với
- à / ạ
- lên
- rồi
- là
- phải
- là
- ở
- cho
Bài 23
1. Hoàn thành câu (参考解答)
- Chị ấy không những trẻ mà còn xinh đẹp.
- Bà ấy không những nói nhiều mà còn ăn nhiều.
- Anh ấy không những nghèo mà còn lười biếng.
- Cô ấy không những ăn nhiều mà còn nói nhiều.
- Chị ấy không những lười mà còn béo.
- Em ấy không những dốt mà còn lười.
- Bộ phim ấy không những buồn tẻ mà giá vé còn đắt.
- Các món ăn ở đây không những rẻ mà còn ngon.
- Nấu món ấy không những khó mà còn rất mất thời gian.
- Thành phố này không những sạch mà còn đẹp. (sạch = 簡潔; đẹp = 風景・建築が綺麗)
4. Đặt câu theo mẫu
- Cả tôi lẫn cô ấy đều đến muộn.
- Cả anh ấy và vợ anh ấy đều không đến dự liên hoan.
- Cả nhà hàng này lẫn nhà hàng kia đều đắt.
- Cả anh ấy lẫn chị ấy đều không có xe máy.
- Cả khách sạn này và khách sạn kia đều hết phòng. (hết phòng = 満室)
- Minh không cả hút thuốc lẫn uống rượu.
- Anh ấy không có cả người yêu lẫn bạn gái.
- Cả giám đốc và phó giám đốc đều đi uống bia.
- Tôi thích cả món ăn Việt Nam lẫn món ăn Ý.
- Cả tôi và chồng tôi đều thích hát nhưng chúng tôi đều hát không hay.
Bài 25
2. Viết tiếp câu
- Khi mùa xuân đến thì hoa mai sẽ nở.
- Khi bị lạc đường thì tôi sử dụng Google Maps.
- Khi trời nắng đẹp thì tôi giặt quần áo.
- Khi tôi buồn thì tôi sẽ cười thành tiếng.
- Khi anh ấy tức giận thì mặt đỏ bừng.
- Khi trời lạnh thì tôi làm hồng khô.
3. Dùng “vừa (mới) … thì” để viết tiếp các câu sau
- Khi trời vừa tạnh mưa thì có nắng ngay.
- Khi giáo viên vừa hỏi thì học sinh trả lời ngay.
- Khi anh ấy vừa nói thì người phiên dịch dịch ngay.
- Khi tôi vừa về đến nhà thì bạn tôi gọi điện cho tôi.
- Nhà hàng này phục vụ rất nhanh khi khách vừa vào thì người phục vụ đến ngay.
- Khi người lạ vừa vào thì con chó chạy đến và sủa ngay.
- Em bé đợi mẹ lâu rồi nên khi mẹ vừa về thì em bé khóc ngay.
- Trong phòng rất tối nên khi anh ấy vừa vào thì anh ấy bật đèn ngay.
6. Bạn thích mùa nào nhất? Vì sao?
Tôi thích mùa thu nhất vì vào mùa thu trời rất mát mẻ và không khí khô ráo, còn có nhiều ngày trời đẹp. Vì thế mùa thu tốt nhất để chơi thể thao và đi du lịch.
Bài 26
1. Hoàn thành các câu sau:
- Vì mất ngủ nhiều nên tôi bị đau đầu.
- Ai cũng muốn được người khác khen.
- Những người hút thuốc lá và uống rượu dễ bị ốm / ung thư phổi / dạ dày.
- Người ốm, nếu được chăm sóc cẩn thận thì sẽ nhanh khoẻ.
- Chị ấy được nhiều người yêu.
- Trẻ con rất thích được chơi / bế / khen.
- Tôi di vào đường một chiều nên bị công an phạt.
- Em tôi bị ngã nên bị thương / đau / gãy chân / gãy xương.
2. Đoán những người dưới đây bị làm sao?
- Ông ấy bị điếc.
- Bà ấy bị mù.
- Em ấy bị gãy tay.
- Chị ấy bị sâu răng / đau răng.
- Anh ấy bị gãy chân.
- Mông của mẹ tôi bị thương / đau.
- Anh ấy bị đau họng / viêm họng.
- Con gái tôi bị đau mắt / bệnh về mắt.
3. Điền từ vào bảng sau:
- Những bộ phận trong cơ thể: dạ dày, ruột già, ruột non, phổi, gan, thận, xương, tim, mạch máu.
- Những bộ phận trên đầu, mặt: tóc, mắt, tai, mũi, lông mày, lông mi, răng, lưỡi, cổ, gáy.
- Những bộ phận trên tay: ngón tay, cánh tay, khuỷu tay, cẳng tay, lòng bàn tay, móng tay, ngón tay cái, ngón tay út.
- Những bộ phận trên chân: gối, gót chân, đùi, cẳng chân, lòng bàn chân, móng chân, mắt cá chân, ngón chân.
6a. Bạn hiểu thế nào là ăn uống điều độ?
Ăn uống điều độ là ăn một ngày ba bữa đều đặn, mỗi bữa chỉ ăn đủ no và thời gian mỗi bữa kéo dài tốt nhất là khoảng 30 phút.
6b. Ăn kiêng là gì? Bạn hãy kể về một người ăn kiêng mà bạn biết?
Ăn kiêng là thực hiện ăn thực phẩm theo cách được quy định và giám sát để giảm, duy trì hoặc tăng khối lượng cơ thể, hoặc để ngăn ngừa và điều trị các bệnh như bệnh tiểu đường.
Một người bạn tôi đang ăn kiêng để giảm cân. Anh ấy hiện tại nặng 90kg, mục tiêu trong vòng 6 tháng sẽ giảm đến 75kg. Anh ấy ăn đều đặn ba bữa một ngày, hạn chế ăn đồ ngọt và thịt. Hàng ngày, anh ấy đi bộ khoảng 8km.
Bài 27
1. Viết tiếp các câu sau.
- Gia đình tôi, ai cũng béo / thích suối nước nóng.
- Trong siêu thị, cái gì cũng có / tươi và rẻ / trông rất ngon vì tôi đói quá.
- Nông thôn Việt Nam, đâu cũng trồng lúa / rất đẹp và yên tĩnh / thanh bình (= 長閑な).
- Ở lớp này, sinh viên nào cũng thông minh và chăm chỉ.
- Phụ nữ, ai cũng có quyền bầu cử (= 選挙権) / thích trẻ em / thích mặc quần áo đẹp.
- Tháng nào, anh ấy cũng nghỉ phép 2 ngày / đưa hết lương cho vợ.
- Ngày Tết, nhà nào cũng tụ tập ăn uống / chuẩn bị các món ăn ngon đãi khách / trang trí đào, quất.
2. Dùng “thế nào … cũng” để viết câu với các tình huống sau. (参考回答)
- Trận bóng đá rất hay nên thế nào vé cho khán giả vào xem cũng không đủ.
- Chân em ấy bị đau nhưng thế nào em ấy cũng phải tham gia cuộc thi chạy.
- Con trai tôi không muốn ăn nữa nhưng thế nào tôi cũng cứ đưa thức ăn vào miệng nó.
- Vào ngày sinh nhật, thế nào chị ấy cũng uống rất nhiều rượu.
- Thế nào huấn luyện viên đội tuyển bóng đá nữ cũng rất giỏi và có nhiều kinh nghiệm.
- Cô ấy rất gầy nhưng thế nào cô ấy cũng luôn luôn phải làm việc quá nhiều.
参照
—♥終わり♥—