ĐĂNG KÝ SIM GIÁ RẺ Ở NHẬT

Last updated: January 9, 2026

Đây là bài viết tiếp theo của ĐĂNG KÝ WIFI CẦM TAY Ở NHẬT.

Từ vựng tiếng Nhật

  • 違約金・解除料 いやくきん・かいじょりょう tiền phạt hoặc phí cắt dịch vụ điện thoại, mạng, do chính phủ yêu cầu nên hiện tại hầu hết các công ty cung cấp dịch vụ điện thoại không còn phí này.
  • 音声通話SIM おんせいつうわ SIM có thể nghe gọi
  • 格安SIM かくやす SIM giá rẻ
  • 最低利用期間 さいていりようきかん thời gian sử dụng tối thiểu, nếu bạn không sử dụng dịch vụ đủ thời hạn tối thiểu này mà huỷ, cắt hợp đồng thì sẽ phải trả tiền phí huỷ, cắt hợp đồng (契約解除料)
  • SIMカード thẻ SIM
  • プリペイドSIM prepaid SIM trả trước. Khác với Việt Nam, ở Nhật sim trả trước thường là data sim còn sim có thể nghe gọi thường sẽ là sim trả sau hàng tháng và phải đăng ký thông tin cá nhân đầy đủ.
  • データSIM data sim là loại SIM chỉ có thể phát sóng 3G, 4G để dùng Internet mà không thể gọi điện hay nhận tin nhắn
  • 乗り換え のりかえ chuyển nhà mạng, chuyển công ty cung cấp dịch vụ
  • MNP(Mobile Number Portabillty : 携帯電話番号ポータビリティ)là một cơ chế cho phép bạn tiếp tục sử dụng số điện thoại hiện tại của mình khi thay đổi nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động.
  • MNP転出手続き てんしゅつてつづき thủ tục chuyển MNP
  • MNP予約番号 よやくばんごう mã số MNP

Khi mới đến Nhật vào tháng 4 năm 2015, mình gặp tình huống rất hài hước. Đó chính là đi mở tài khoản ngân hàng thì người ta yêu cầu có số điện thoại di động, đi đăng ký số điện thoại di động thì người ta yêu cầu có tài khoản ngân hàng để thanh toán (vì mình không có thẻ visa của Việt Nam hay thẻ có thể thanh toán quốc tế ở Việt Nam khi mới sang Nhật mà mình cũng không rõ là có dùng được thẻ ngân hàng ở Việt Nam không). Thế là đành phải đi mượn số điện thoại của một người bạn đi mở tài khoản ngân hàng trước rồi đi đăng ký sim sau. Sau khi có số điện thoại, ngay lập tức ra ngân hàng đổi lại số điện thoại ở ngân hàng. Vì kinh nghiệm của mình gặp mấy vụ rắc rối liên quan đến chính chủ và không chính chủ rồi nên tốt nhất là cái gì cũng dùng chính chủ thôi. Số điện thoại cần để đăng ký rất nhiều thứ như liên lạc khẩn cấp, trường học, công ty, thuê nhà, internet banking, mua sắm trên mạng Amazon, Rakuten, v.v. Data Sim mình thấy dùng khá bí.

Ở Nhật có 4 nhà cung cấp dịch vụ điện thoại lớn như sau:

  1. AU KDDI  KDDIモバイル tên nhãn hiệu là au
  2. NTT Docomo NTTドコモ
  3. SoftBank ソフトバンク
  4. Rakuten Mobile 楽天モバイル: dạo gần đây mới nổi và có nhiều khuyến mãi nhưng mức độ phủ sóng vẫn chưa được tốt (vùng quê, trên núi có thể không có sóng).

Ngoài ra, còn có nhiều công ty nhỏ như Y!mobile, UQ Mobile, LINEMO, ahamo, Biglobe, OCN, BIC SIM, v.v..

Nếu bạn mua điện thoại và sim của các hãng lớn như au, Docomo hay SoftBank thường sẽ gặp 3 vấn đề lớn sau:

  1. Bán sim kèm máy điện thoại, không bán sim rời (SIMカードのみ購入・契約不可).
  2. Thời hạn hợp đồng 2 năm (2年契約): Tức là bạn chỉ được cắt hợp đồng mà không tốn phí huỷ hợp đồng (違約金・契約解除料) vào một tháng duy nhất sau khi tròn 2 năm đã sử dụng dịch vụ, sau tháng đó thì hợp đồng tự động làm mới 2 năm tiếp theo. Vì vậy, cho dù bạn đã sử dụng 3 năm, 5 năm hay 10 năm mà không chờ đúng tháng hết thời hạn hợp đồng thì vẫn phải trả phí huỷ hợp đồng khoảng 10.450 Yên (mình thấy rất chuối). Cập nhật 3/9/2022, hầu hết các gói cước đã huỷ bỏ phí này do chính phủ yêu cầu.
  3. Máy bị khoá/sim bị khoá (SIMロック): không tự đổi sim hay đổi máy được, tự lắp sim khác vào máy thì máy không nhận và lắp sim vào máy khác, sim cũng không hoạt động. Vì vậy, khi đi nước ngoài hay về Việt Nam, tự ý lắp sim vào thì máy không nhận đâu, phải ra ngoài cửa hàng để nhân viên mở khóa tốn phí 3.000 Yên hoặc miễn phí tùy vào hợp đồng của bạn, hoặc có thể đăng ký mở khóa trên trang chủ của hãng điện thoại.

Hồi mới sang Nhật năm 2015, mình không biết về việc mua sim rời, rồi tự lắp vào điện thoại có sẵn hoặc thời đó vẫn còn rất ít. Mình nhớ mình ra Au đăng kí sim không thôi, nhân viên bán hàng từ chối vì ở đây không có dịch vụ bán sim không. Muốn đăng ký sim thì bắt buộc phải mua điện thoại của họ. Vì vậy, mình đành chọn mua loại điện thoại rẻ nhất (cho trẻ con) của họ thế mà giá cũng 2 man để có số điện thoại, sau đó dùng được 1~2 tháng thì ra cửa hàng bảo họ chuyển sim sang máy điện thoại khác cho mình, mình không rõ công nghệ Nhật thế nào nhưng tự ý rút sim ra vào lắp vào điện thoại khác nó không nhận đâu, người ta hay gọi là khóa sim hoặc khóa máy điện thoại đó, phải ra cửa hàng điện thoại trả tiền người ta làm cho mới được. Đây là một trải nghiệm tồi tệ của mình và mình thấy 2 man cho điện thoại trẻ con kia quá đắt mà không hề dùng được gì, sau đó mình có mang ra ngoài hàng điện thoại cũ, người không mua lại nên chỉ có thể vứt rác đồng nghĩa với vứt 2 man đi. Hợp đồng Au 2 năm nên sau 2 năm thì mình cắt hợp đồng chuyển sang dùng Y!mobile nhượng lại từ bạn mình. Nhưng bởi vì hợp đồng 2 năm, năm thứ nhất được giá khuyến mãi, năm thứ 2 mình mới dùng thì giá đắt hơn, cụ thể là 3.400 Yên/tháng data 1GB nên mình vẫn cảm thấy không ổn lắm và lại còn không chính chủ, nên có bất kể chuyện gì muốn ra cửa hàng hỏi thì cũng khó khăn vì họ lại hỏi giấy tờ cá nhân và hợp đồng điện thoại. Hợp đồng với Y!mobile là điện thoại Huawei và là sim free (không khóa máy/khoá sim) vì vậy có thể dùng bất kể sim nào khi đi nước ngoài, về Việt nam nhưng điện thoại bị hỏng vào 10/2018 trước khi thời hạn hợp đồng hết.

BIGLOBEモバイル

Vì vậy, hết thời hạn hợp đồng mình đi cắt rồi tìm hiểu về sim rời. Thấy sim của BIGLOBE (ビッグローブ格安SIM) rẻ và phù hợp với nhu cầu của mình. Tại thời điểm mình đăng ký qua internet (vì Biglobe không có cửa hàng) ngày 31/1/2019 thì gói cước như sau:

  1. Thời hạn hợp đồng: dùng tối thiểu 1 năm, sau 1 năm có thể cắt bất kể lúc nào mà không tốn phí cắt hợp đồng.
    *Dịch vụ đăng ký từ 1/7/2022 đã không còn quy định này. Cắt hợp đồng bất kể lúc nào đều không tốn phí.
  2. Gói cước 音声通話SIM 3ギガプラン được khuyến mãi 6 tháng đầu tiên 500 Yên/tháng, sau đó đến nay mỗi tháng đều 1.763 Yên. Nếu gọi điện và nhắn tin sẽ bị tính tiền thêm.
  3. Mỗi tháng có 3GB dung lượng, nếu không sử dụng hết trong tháng thì được cộng dồn sang tháng sau tối đa 6GB/tháng.
  4. Sóng tốt vì Biglobe sử dụng sóng của Docomo. 
  5. Cắt hợp đồng cần gửi lại thẻ sim qua bưu điện nếu là Type D, tự chuẩn bị phong bì và tiền gửi là do mình chịu. Sim Type A thì không cần phải gửi trả lại (điều này được ghi rõ trong hợp đồng điện thoại). Xem thêm hướng dẫn tại 「BIGLOBEモバイル」の解約後、SIMカードは返却が必要ですか.
  6. Khi lắp điện thoại vào sim thì phải cài đặt mới dùng được 4G. Cài đặt rất đơn giản, làm theo hướng dẫn ở trang chủ của Biglobe là được.
  7. Thanh toán bằng thẻ tín dụng sẽ không bị thu phí thanh toán hàng tháng.
Biglobe最低利用期間
Thời hạn sử dụng tối thiểu của sim nghe gọi đăng ký trước 30/6/2022 của Biglobe
2022年8月の利用明細
Cước điện thoại tháng 8 năm 2022

Ngoài ra, bạn có thể tìm hiểu sim giá rẻ của Rakuten Mobile 格安SIM, ưu điểm là không có thời hạn hợp đồng nên có thể cắt sim bất cứ lúc nào mà không phải nộp phí hủy hợp đồng. Tham khảo ĐĂNG KÝ WIFI CẦM TAY Ở NHẬT.

Cập nhật 21/10/2022: mình quyết định chuyển gói cước từ 3GB/tháng (3ギガプラン) sang 1GB/thángプランS (1ギガ), được cộng dồn tối đa 2GB/tháng và cước điện thoại chỉ còn 1.080 Yên/tháng. Biglobe triển khai gói cước mới từ tháng 9 năm 2021 mà mình không biết, nếu biết chuyển sớm thì đã tiết kiệm được ít nhất 10.000 Yên!!!

Biglobe Mobile Plan Change
Thay đổi gói cước
2022年11月の利用明
Cước điện thoại tháng 11 năm 2022

Cập nhật 11/2/2023: Sau 2 lần bị dính việc lộ thông tin thẻ tín dụng THẺ VISA SMBC, mình phải đổi phương thức thanh toán ở Biglobe vì số thẻ tín dụng đổi và việc này cho tên người nước ngoài khá phức tạp. Tên đăng ký sim không trùng khớp với tên thẻ tính dụng (khác nhau dấu cách ở tên đệm T_T) nên mình không tự làm được trên trang web mà phải gọi điện thoại đến KDDI請求 (Biglobe không tự thanh toán…) yêu cầu gửi giấy về nhà để điền nên đương nhiên là trễ một tháng phải ra ngoài cửa hàng tiện lợi đóng tiền (may mà họ không thu phí thêm). Vì vậy, mình quyết định chuyển sang nhà mạng OCNモバイルONE, thủ tục làm được ở cửa hàng docomo.

Hướng dẫn thủ tục đổi nhà cung cấp dịch vụ mà vẫn giữ số điện thoại cũ (「BIGLOBEモバイル」他社へのMNP転出手続き):

  • Đăng ký mã số MNP bằng cách gọi điện hoặc làm trên web. MNP chỉ có hiệu lực trong vòng 15 ngày nên chú ý hoàn tất thủ tục trong vòng 15 ngày để tránh rắc rối.
  • Trường hợp sử dụng dịch vụ là gói cước 「ベーシック」コース, sau khi hoàn tất thủ tục chuyển MNP, phải làm thủ tục 退会, không thì vẫn sẽ phải trả phí 220 Yên/tháng.
  • Ngày cắt dịch vụ là ngày hoàn tất thủ tục chuyển MNP, tức là bên nhà mạng mới xác nhận bắt đầu hợp đồng nên kiểu gì bạn cũng phải đóng tiền hết tháng. Vì vậy, nên đăng ký giữa tháng vì Biglobe quá ngày 25 bạn sẽ còn phải đóng thêm tiền tháng sau.
  • Sim của mình là Type D nên cần gửi trả lại sim theo hướng dẫn 「BIGLOBEモバイル」SIMカードの返却方法.

Hướng dẫn thủ tục cắt số điện thoại, không dùng số này nữa (「BIGLOBEモバイル」の解約(MNP転出をしない場合)): trường hợp này cần phải gọi điện thoại mới làm thủ tục cắt được, không làm được trên web.

Một vài lưu ý khác,

  • Phải đăng ký cắt dịch vụ trước ngày 25 của tháng thì tháng đó mới được cắt dịch vụ. Nếu đăng ký từ ngày 26 thì sẽ phải trả tiền phí hết tháng sau.
  • Biglobe không tính phí dịch vụ theo ngày (日割り) nên vẫn phải trả toàn bộ phí dịch vụ của tháng cắt dịch vụ.

OCNモバイルONE

Cập nhật: Từ ngày 26/6/2023, dịch vụ OCNモバイルONE đã ngừng cho đăng ký dịch vụ mới. Chắc là do rẻ quá. lol

Mình đăng ký ngày 12/2/2023 ở ngoài cửa hàng của docomo thì gói cước của OCNモバイルONE như sau:

  • Phí đầu vào (初期手数料): 3.300 Yên (đã gồm thuế)
  • Phí phát hành sim (SIMカード手配料): 433 Yên (đã gồm thuế) 
  • Giá các gói cước như sau (giá cước đã bao gồm thuế):
    1. 500MB/tháng: 550 Yên + được khuyến mãi 10 phút gọi miễn phí/tháng
    2. 1GB/tháng: 770 Yên → mình chọn gói cước này theo nhu cầu bản thân
    3. 3GB/tháng: 990 Yên
    4. 6GB/tháng: 1.320 Yên
    5. 10GB/tháng: 1.760 Yên
      Dung lượng không sử dụng hết thì sẽ được cộng dồn tối đa gấp đôi dung lượng gói cước bạn đăng ký. Ví dụ: đăng ký gói 1GB thì tối đa cộng dồn dung lượng là 2GB/tháng.
  • Tự cài đặt APN thì không cần trả 3.300 Yên. Nếu bạn yêu cầu nhân viên cửa hàng làm thì sẽ phải trả phí này. Xem hướng dẫn cài đặt  tại インターネット接続設定.
  • Không có thời hạn hợp đồng (最低利用期間なし): cắt hợp đồng bất kể lúc nào cũng không tốn phí cắt, huỷ hợp đồng.
  • Tháng đầu tiên miễn phí cước phí (thực ra vì bạn vẫn phải trả tiền cước tháng này cho nhà mạng trước).
  • Chương trình khuyến mại: Mua điện thoại AQUOS wish2 SH-51C hoặc arrows We với giá 1 Yên (giá gốc là 22.000 Yên). Khuyến mại này chỉ có ở ngoài cửa hàng này (?). Mình xem trên web là khuyến mại hoàn tiền SIMカードのみ&他社からのお乗り換え(MNP)でキャッシュバック実施中 (tùy đợt khuyến mại).

Giấy tờ cần thiết như sau:

  1. Giấy đăng ký cư trú (住民票): nếu bạn đã làm thẻ My Number thì có in giấy này ở cửa hàng tiện lợi với phí 150 Yên mà không cần đến 区役所 vào giờ hành chính. Nhân viên chỉ chụp lại ảnh tờ giấy rồi lại trả lại bạn bản gốc.
  2. Thẻ cư trú (在留カード)
  3. Hộ chiếu (パスポート)
  4. Thẻ tín dụng để thanh toán (クレジットカード).

Tuỳ mỗi cửa hàng mà giấy tờ yêu cầu cũng hơi khác nhau. Nếu bạn có ý định làm hợp đồng ở cửa hàng thì nên đến một buổi trước để hỏi thủ tục trước.

OCNモバイルONEの月額基本料
Các gói cước của OCN Mobile
OCNモバイル料金2023年6月分
Cước điện thoại OCN tháng 6 năm 2023 – 773 Yên

Cập nhật 12/7/2023: Mình đã chuyển sang gói 500MB/tháng giá 550 Yên.

Mạng OCN ra nước ngoài sẽ không dùng được, bạn muốn dùng Roaming phải đăng ký bằng cách:

  1. Gọi điện đến tổng đài 0120-506305 để đăng ký.
  2. Upload giấy tờ cá nhân trên trang https://www.ocn.ne.jp/ , tìm kiếm “30201” thì sẽ ra link đầu tiên 本人確認書類の提出. Phải upload ảnh thẻ cứ trú và hóa đơn điện/nước/ga hoặc 住民票 được phát hành trong vòng 3 tháng.
  3. Chờ 2-3 ngày làm việc để họ xét duyệt và sẽ trả lời kết quả cho bạn bằng SMS vào số điện thoại đăng ký. Mình đến ngày hôm sau là nhận được thông báo 国際ローミングの設定が完了いたしました。

Xem chi tiết hướng dẫn bằng tiếng Nhật tại 国際ローミング. Kiểm tra phí sử dụng điện thoại ở nước ngoài tại 国際ローミング利用料金. Tuỳ nước bạn đến và máy điện thoại bạn sử dụng mà cước phí khác nhau. Ví dụ, mình thử xem ở Trung Quốc thì nhận cuộc gọi cũng tốn phí là 145 Yên/phút, nhận SMS là miễn phí.

GTN Mobile

Cập nhật ngày 7/9/2025:

Ngoài ra, mình thấy GTN Mobile cung cấp cả dịch vụ trả trước và trả sau, có cả esim dành cho người du lịch tại Nhật Bản, có thể đăng ký ở nước ngoài trước khi vào Nhật. Lần này mình thử gói cước trả trước 10GB/30 ngày/3.000 Yên.

https://www.gtn-mobile.com/

Đọc thêm,

—♥Hết♥—

Leave a comment